Quy hoạch Nông thôn mới xã Quế Phú

Thứ hai - 05/03/2018 14:46
1. Vị trí và quy mô quy hoạch:
a) Ranh giới, quy mô diện tích.
Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính xã Quế Phú, Huyện Quế Sơn, Tỉnh Quảng Nam, diện tích tự nhiên 1978,37 ha; Quy mô dân số: 10.503 người (năm 2011).
+ Phía Đông     :  Giáp xã Hương An
+ Phía Tây        :  Giáp xã Quế Xuân 2
+ Phía Nam       :  Giáp xã Quế Cường
+ Phía Bắc        :  Giáp xã Quế Xuân 1 huyện Quế Sơn và xã Duy Thành huyện Duy Xuyên.
b) Quy mô và cơ cấu dân số, lao động của xã theo từng giai đoạn quy hoạch
- Dân số:
+ Dân số hiện trạng năm 2011          : 10.503 người.
+ Dân số đến năm 2015                     : 10.915 người.
+ Dân số đến năm 2020                     : 11.446 người
- Lao động:
Lao động làm việc trong các ngành kinh tế:
+ Năm 2015: 5.412 người
+ Năm 2020: 5.677 người
  1. Mục tiêu
- Quy hoạch và kết nối mạng lưới dân cư của các thôn trên địa bàn Xã, phù hợp với phong tục , tập quán và lối sống của cư dân Xã.
- Quy hoạch phân vùng sản xuất, góp phần hợp lý hóa cây trồng-vật nuôi, tăng năng lực sáng tạo của nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển KT-XH và phát triển có tính bền vững.
- Xây dựng phương án khai thác, sử dụng hiệu quả quỹ đất, đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng phù hợp với tiêu chuẩn, tiêu chí, đáp ứng các yêu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, góp phần phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, yêu cầu của sản xuất và nâng cao năng suất.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý quy hoạch toàn xã và triển khai các quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng, là công cụ để quản lý xây dựng trên địa bàn xã.
3. Cơ cấu phân khu chức năng, tổ chức không gian đồ án quy hoạch
  1. Cơ cấu phân khu chức năng
Khai thác tuyến đường Quốc lộ 1A, 4 tuyến đường huyện ĐH-2, ĐH-3, ĐH-13, ĐH-25 và tuyến đường công vụ ĐH-CV làm trục không gian chính, phát triển không gian xã dọc các tuyến đường này. Hệ thống trung tâm xã bố trí tập trung tại khu vực thôn Phú Trung (thôn 11).
Khu cụm CN - TTCN Đồng Dài quy mô 25 ha nằm tại vị trí thôn Hương Quế Tây (thôn 9) và thôn Mông Nghệ Nam (thôn 14). Vùng sản xuất nông nghiệp bố trí tập trung, khu chăn nuôi tập trung tại thôn Mông Nghệ Nam (thôn 14).
Quy hoạch mới khu dân cư phía Đông đường quốc lộ 1A (2 bên cây xăng Quế Phú),  và tổ chức khu dịch vụ công cộng 1,7 ha dọc quốc lộ .
Phát triển không gian xã thành 12 khu dân cư rõ rệt, khu dân cư 1 dọc quốc lộ 1A bao gồm 3 thôn Phú Trung (thôn 11), thôn Mộc Bài (thôn 10), thôn Hương Quế Đông (thôn 8A). Khu dân cư trung tâm xã nằm tại thôn Phú Trung. Khu dân cư 4 là thôn Hương Quế Trung (thôn 8B) cũ phát triển dọc tuyến đường ĐH-3 và đường ĐX4. Khu dân cư 5 là thôn Hương Quế Tây(thôn 9) phát triển dọc theo đường ĐH-3 và ĐX-3. Khu dân cư 6 là thôn Mông Nghệ Đông (thôn 12) phát triển dọc theo đường ĐH-2 và ĐX-5. Khu dân cư 7 là thôn Mông Nghệ Bắc (thôn 13) phát triển dọc theo đường ĐH-2 và ĐH-13(chuyển từ đường ĐX-7). Khu dân cư 8 là thôn Mông Nghệ Nam (thôn 14) phát triển dọc theo đường ĐH-2, ĐX-6 và ĐX-3 nối với cụm CN_TTCN Dồng Dài. Khu dân cư 9 là thôn Phương Nam phát triển dọc theo đường ĐH-2 và ĐX-6. Khu dân cư 10 là thôn Đồng Tràm Tây phát triển dọc theo đường ĐX-1. Khu dân cư 11 là thôn Trà Đình 1 (thôn 5) phát triển dọc theo đường ĐH-2. Khu dân cư 12 là thôn Trà Đình 2 (thôn 4) phát triển dọc theo đường ĐH-2.
  1. Trung tâm xã
Là khu vực khai thác quỹ đất nằm trên tuyến đường Quốc lộ 1A thuộc thôn Phú Trung, quy mô 17 ha, bố trí các công trình công cộng cấp xã và là nơi khai thác quỹ đất, phát triển dân cư và là cửa ngõ chính đi vào khu công nghiệp Đồng Dài.
Khu trung tâm xã tập trung tại khu vực thôn Phú Trung và một phần thôn Hương Quế Đông. Tại đây xây dựng Trụ sở uỷ ban xã, nhà văn hoá, Trạm y tế và bưu điện, chỉnh trang sân thể thao, công viên văn hóa, tượng đài chiến thắng Mộc Bài, nhà truyền thống, cây xanh, bám theo trục đường quốc lộ 1A.
Định hướng phát triển khu ở trung tâm gắn với kinh tế thương mại dịch vụ.
Vị trí như sau:
- Phía Đông      : Giáp bệnh viện Hương An và khu dân cư thôn Hương Quế Đông;
- Phía Nam        : Giáp khu dân cư thôn Phú Trung;
- Phía Tây         : Giáp khu dân cư thôn Phú Trung và chợ Mộc Bài;
- Phía Bắc         : Giáp Quốc lộ 1A.
Quy mô dân số khoảng 900 người với diện tích khoảng 17 ha.
  1. Quy hoạch sản xuất:
Quy hoạch trồng lúa
- Đất trồng lúa đến năm 2020 có diện tích 548,08 ha chiếm 27,7 % tổng diện tích tự nhiên. Tất cả diện tích lúa được đưa vào sản xuất 2 vụ, diện tích gieo trồng khoảng 1.108,76 ha, năng suất bình quân trong kỳ quy hoạch phấn đấu đạt 65 tạ/ha. Trong đó:
+ Diện tích lúa giống hàng hóa đưa vào sản xuất trên diện tích 106  ha tại các cánh đồng : Đồng Đề (23 ha), đồng Công Suất ( 30 ha), đồng xung quanh mộ Lê Đại Lang (20 ha), đồng trước ủy Ban (21 ha), đồng Bờ Giang (27 ha) và 3 ha tại cánh đồng thôn Hương Quế Tây.
+ Diện tích gieo trồng giống lúa thuần chất lượng cao khoảng 80 ha tại đồng Cây Cau và đồng Hồ Cự thuộc thôn Đồng Tràm Tây và thôn Trà Đình 1. Thực hiện mô hình cánh đồng mẫu trên diện tích này, áp dụng nhân rộng các cánh đồng có quy mô 30 ha trở lên.
+ Các diện tích lúa gieo trồng còn lại từng bước nâng cao chất lượng các giống lúa thuần nâng cao năng suất, phù hợp từng mùa vụ và điều kiện đất đai.
Quy hoạch vùng sản xuất cây màu:
- Tổng diện tích đất màu trong kỳ quy hoạch: 381,42 ha chiếm 19,28 % tổng diện tích tự nhiên.
- Các loại cây trồng chính là cây ngô, sắn, khoai lang, đậu phộng, và rau đậu các loại. Các loại cây hoa màu này phù hợp với đất đai và khí hậu của vùng miền. Định hướng quy hoạch trồng rau sạch trên diện tích 80 ha đồng Cây Cau và đồng Hồ Cự thuộc thôn Đồng Tràm Tây và thôn Trà Đình 1 ( cánh đồng mẫu trồng 2 vụ lúa chất lượng cao và 1 vụ rau), các diện tích sản xuất còn lại hướng tới các mô hình sản xuất rau sạch, hình thành các hợp tác xã để hỗ trợ người nông dân về giống và quy trình sản xuất.
quy hoach khong gian

Quy hoạch chăn nuôi:
- Vật nuôi chính ở xã Quế Phú cần đầu tư phát triển là heo siêu nạc, và bò thịt, định hướng chăn nuôi tại khu chăn nuôi tập trung tại hóc Bà Trân phía Nam thôn Mông Nghệ Nam (thôn 14) quy mô 10 ha.
- Vẫn giữ nguyên hình thức chăn nuôi tại hộ gia đình nhưng chủ trương không phát triển lớn, áp dụng các mô hình xử lý chất thải vật nuôi để cải tạo môi trường.
- Đến năm 2020, đàn vật nuôi đạt được như sau:
+ Heo          : 19.896 con; trong đó heo nái chiếm 30%, heo thịt chiếm 70%.
+ Trâu, bò    : 2.016 con; trong đó trâu 430 con; bò 1.586 con.Tỉ lệ bò lai Sind: 40 %
+ Gia cầm    : 21.560 con;
- Bố trí khoảng cách ly giữa trại chăn nuôi tập trung với khu dân cư tối thiểu phải lớn hơn 200 m.
- Những khu vực này xây dựng mô hình chăn nuôi tập trung với các khu chuồng trại riêng biệt nằm trong tổng thể toàn khu được bố trí quy hoạch chi tiết.
- Bố trí tiêu chuẩn xây dựng quy mô chuồng trại chăn nuôi tập trung:
+ Mật độ xây dựng trong khu chăn nuôi tập trung khoảng 40 - 50%, phần diện tích còn lại trồng cây xanh làm bóng mát và trồng các loại thức ăn cho chăn nuôi.
+ Mật độ chăn nuôi đối với một số loại vật nuôi như sau:
Đối với gà: gà từ 0,5 - 1kg (20 - 30 con/m2); gà 1,5- 2,5 kg (7 - 10 con/m2).
Đối với heo: Heo nái (3 - 4 m2/con), heo thịt (2 m2/con).
Đối với trâu, bò: Mật độ nuôi nhốt đối với trâu, bò thịt: 4 - 5m2/con.
Quy hoạch nuôi trồng thủy sản:
Xã Quế Phú không có tiềm năng để phát triển khu nuôi trồng thủy sản tập trung, khuyến khích nuôi trồng thủy sản theo hộ gia đình, với hình thức ao cá tại gia. Ngoài ra, còn khuyến khích thâm canh các đối tượng nuôi truyền thống (cá lóc, trê lai, rô phi, trôi, chép,…) phát triển thuỷ đặc sản baba, ếch ở các ao, bể xi măng từng hộ gia đình.
Quy hoạch sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ:
* Quy hoạch cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, sản xuất kinh doanh:
- Hình thức quy hoạch cụm công nghiệp : Bố trí tập trung trên khu đất diện tích 25 ha, mở mới tuyến đường huyện ĐH-CV từ quốc lộ 1A đi qua khu trung tâm xã, tạo giao diện từ tiếp cận từ quốc lộ 1A cho khu công nghiệp cũng như là bộ mặt phát triển mới của xã. Định hướng phát triển các loại ngành công nghiệp nhẹ, gia công, sản xuất các mặt hàng thiết yếu cung cấp cho thị trường như may mặc, gia công mộc,.... tận dụng nguồn lao động dồi dào có sẵn tại địa phương.
- Xây dựng các kiốt cho thuê buôn bán, phát triển loại hình thương mại dịch vụ trong khu dân cư quanh chợ Mộc Bài, khu dân cư trung tâm, các khu dân cư xung quanh cụm công nghiệp, tạo diện mạo mới và tăng thu nhập của ngành thương mại dịch vụ trên toàn xã.
- Khai thác quỹ đất từ trụ sở UBND cũ, chuyển thành đất sản xuất kinh doanh.
4. 
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
  1. Giao thông
a.1.Giao thông đối ngoại:
* Đường Quốc lộ 1A: Thuộc sự quản lý của Trung Ương, xây dựng đường gom để tách khu dân cư và quốc lộ hạn chế điểm đấu nối trực tiếp vào quốc lộ, cách quốc lộ một khoảng 27m.
Căn cứ quyết định 2459/QĐ-UBND ngày 05 tháng 08 năm 2010 của UBND Tỉnh Quảng Nam về quy hoạch các điểm đấu nối và đường gom quốc lộ 1A:
- Xã Quế Phú có 4 điểm đấu nối quốc lộ tại:
+ Bên trái: Km 961+500, Km 963+150.
+ Bên phải: Km 961+900, Km 963+700.
- Do xây dựng mới tuyến đường lên Khu Công nghiệp Đồng Dài nên thay đổi lại điểm đấu nối vào quốc lộ từ Km 961+900 thành điểm Km 962+30.
- Đường Gom khu vực chạy dọc theo khu dân cư:
+ Bên trái: Từ Km 961+300 đến Km 963+700.
+ Bên phải: Từ Km 961+400 đến Km 963 +750
- Đường gom khu vực: lộ giới 9,5m.
Mặt đường: 2 x 3,25 = 6,5m.
Lề đường: 3m.
*  Đường huyện:
- Đường ĐH-2: Từ km 961+500 đi xã Duy Thành – huyện Duy Xuyên. Chiều dài 2,8km. Đường phải đạt cấp V theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005. Mặt đường trãi nhựa.
+ Đoạn qua khu dân cư: Lộ giới13,5m, thể hiện trên bản vẽ MC 1-1,.
Mặt đường:       2 x 3,75 m = 7,5m.
Lề đường:         2 x 3 m = 6,0 m.
+ Đoạn ngoài khu dân cư: Lộ giới 10,5m. Thể hiện trên bản vẽ MC 1’-1’.
Mặt đường:       2 x 3,75 m = 7,5m.
Lề đường:         2 x 1,5 m = 3,0 m.
- Đường ĐH-2: Từ quốc lộ 1A đoạn km 961+800 qua các điểm dân cư thôn Phú Trung (thôn 11), thôn Mông Nghệ Đông (thôn 12), thôn Mông Nghệ Nam (thôn 14) và thôn Phương Nam (thôn 15) đi xã Quế Xuân 2 huyện Quế Sơn, chiều dài 4,1 km. Đường phải đạt cấp V theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005. Mặt đường trãi nhựa.
+ Đoạn qua khu dân cư: Lộ giới13,5m, thể hiện trên bản vẽ MC 1-1.
Mặt đường:       2 x 3,75 m = 7,5m.
Lề đường:         2 x 3 m = 6,0 m.
+ Đoạn ngoài khu dân cư: Lộ giới 10,5m. Thể hiện trên bản vẽ MC 1’-1’.
Mặt đường:       2 x 3,75 m = 7,5m.
Lề đường:         2 x 1,5 m = 3,0 m.
- Đường ĐH-3:  Từ km 963+700 QL 1A nối liền các khu dân cư phía Đông Nam xã Quế Phú thuộc Thôn Hương Quế Đông, Hương Quế Trung, Hương Quế Tây với xã Quế Cường, chiều dài 3,8 km. Đường phải đạt cấp IV theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005. Mặt đường trãi nhựa.
+ Đoạn qua khu dân cư: Lộ giới13,5m, thể hiện trên bản vẽ MC 1-1.
Mặt đường:       2 x 3,75 m = 7,5m.
Lề đường:         2 x 3 m = 6,0 m.
+ Đoạn ngoài khu dân cư: Lộ giới 10,5m. Thể hiện trên bản vẽ MC 1’-1’.
Mặt đường:       2 x 3,75 m = 7,5m.
Lề đường:         2 x 1,5 m = 3,0 m.
- Đường Công Vụ (Đường đi khu công nghiệp): Mở mới tuyến đường từ Km 962+30 đi xuyên qua khu trung tâm đi lên khu công nghiệp Đồng Dài, chiều dài 1,6 km nối với đường ĐX-3. Vừa là trục đường cảnh quan vừa là trục đường chính phục vụ cho sự giao thông giữa khu công nghiệp Đồng Dài, đường phải đạt cấp V theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005. Mặt đường trãi nhựa.
+ Đoạn trục cảnh quan: Chiều dài 254 m, lộ giới 24 m. Thể hiện trên bản vẽ MC 2’-2’.
Mặt đường:       4 x 2,75m = 11,0m.
Dãi phân cách: 7,0m.
Lề đường:         2 x 3,0 m = 6,0 m.
+ Đoạn đường qua khu dân cư: Lộ giới 16,5m. Thể hiện trên bản vẽ MC 2-2.
Mặt đường:       2 x 5,25 m = 10,5m.
Lề đường:         2 x 3 m = 6,0 m.
+ Đoạn ngoài khu dân cư: Lộ giới 13,5m. Thể hiện trên bản vẽ MC 2’’-2’’.
Mặt đường:       2 x 5,25 m = 10,5m.
Lề đường:         2 x 1,5 m = 3,0 m.
- ĐH-13 (nâng cấp đường ĐX-7 thành đường huyện): Từ cầu ngõ Thuấn đi Quế Xuân 2, chiều dài 1,3km, đường phải đạt cấp V theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005. Mặt đường trãi nhựa.
+ Đoạn qua khu dân cư: Lộ giới13,5m, thể hiện trên bản vẽ MC 1-1.
Mặt đường:       2 x 3,75 m = 7,5m. Thể hiện trên bản vẽ MC 1-1.
Lề đường:         2 x 3 m = 6,0 m.
+ Đoạn ngoài khu dân cư: Lộ giới 10,5m. Thể hiện trên bản vẽ MC 1’-1’.
Mặt đường:       2 x 3,75 m = 7,5m.
Lề đường:         2 x 1,5 m = 3,0 m.
- ĐH-25QS (đường tránh lũ): từ địa phận xã Hương An đi thôn Đồng Tràm Tây, Trà Đình 1 nối trục đường ĐH-2 qua xã Duy Thành –huyện Duy xuyên; chiều dài 3,2 km, đường phải đạt cấp V theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005. Mặt đường trãi nhựa.
+ Đoạn qua khu dân cư: Lộ giới 13,5m, thể hiện trên bản vẽ MC 1-1.
Mặt đường:       2 x 3,75 m = 7,5m. Thể hiện trên bản vẽ MC 1-1.
Lề đường:         2 x 3 m = 6,0 m.
+ Đoạn ngoài khu dân cư: Lộ giới 10,5m. Thể hiện trên bản vẽ MC 1’-1’.
Mặt đường:       2 x 3,75 m = 7,5m.
Lề đường:         2 x 1,5 m = 3,0 m.

            a.2. Giao thông đối nội:

- Đường ĐX-1: nối từ đường ĐH-25QS thôn Đồng Tràm Tây giáp thôn Trà Đình 1, chiều dài 0,8 km, đường đạt cấp VI theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005, mặt đường trãi nhựa.
+ Đoạn qua khu dân cư: Lộ giới 11,5m Thể hiện trên bản vẽ MC 3-3.
Mặt đường:       2 x 2,75 m = 5,5m.
 Lề đường:        2 x 3 m = 6,0 m.
+ Đoạn ngoài khu dân cư: Lộ giới 10,5m. Thể hiện trên bản vẽ MC 3’-3’.
Mặt đường:       2 x 3,75 m = 7,5m.
Lề đường:         2 x 1,5 m = 3,0 m.
 - ĐX-2: Từ Km 962+300 đi thôn Đồng Tràm Tây, chiều dài 1,07km, đường đạt cấp VI theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005, mặt đường trãi nhựa. Thể hiện trên bản vẽ MC 3-3 và 3’-3’.
- ĐX-3: Từ ĐH-2 thôn Mông Nghệ Nam đi thôn Hương Quế Tây giáp ĐH-3, chiều dài 0,93km, đường phải đạt cấp VI theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005, mặt đường trải nhựa. Thể hiện trên bản vẽ MC 3-3 và 3’-3’.
- ĐX-4: Từ Km 962+120 qua trung tâm xã đi thôn Hương Quế Trung giáp đường ĐH-2, tổng chiều dài 1,2 km, đường đạt cấp VI theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005, mặt đường bê tông. Thể hiện trên bản vẽ MC 3-3 và 3’-3’.
- ĐX-5: Từ đường ĐH-2 đi qua nghĩa trang nhân dân thôn đến giáp đường ĐH-3, có chiều dài 0,93km, đường đạt cấp VI theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005, mặt đường bê tông. Thể hiện trên bản vẽ MC 3-3 và 3’-3’.
- ĐX-6: Từ cầu Gò Da thôn Mông Nghệ Nam đi cầu Khe Nhung đến Hòn Hầm, nối đường Quế Cường - Quế Xuân II, chiều dài 1,1km, đường đạt cấp VI theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005, mặt đường bê tông. Thể hiện trên bản vẽ MC 3-3 và 3’-3’.
* Đường nội bộ khu trung tâm
Mạng lưới giao thông khu vực trung tâm được thiết kế theo dạng xương cá, nhằm giảm chi phí đắp nền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, sản xuất. Tuyến giao thông chính của trung tâm xã Quế Phú là tuyến từ quốc lộ 1A đi cụm công nghiệp Đồng Dài.
Các thông số kỹ thuật :
- Đường trục chính xã kết hợp cảnh quan: Trên trục đường chính tổ chức dải cây xanh trồng hoa. Lộ giới 24,0m; Mặt đường = 2 x 5,5m = 11,0m, thảm cây: 7,0m. Vỉa hè : 2 x 3 = 6,0m.
- Đường trục cảnh quan đi dọc theo nhà bia tưởng niệm: Trên trục đường chính tổ chức dải cây xanh trồng hoa. Lộ giới 17,0m; Mặt đường = 2 x 3,5m = 7,0m, thảm cây: 4,0m. Hè đường: 2 x 3 = 6,0m.
- Đường gom khu vực: Lộ giới 9,5m; mặt đường rộng 6,5m; lề đường bố trí cơ sở hạ tầng có bề rộng 3,0m.
- Đường nội bộ khu trung tâm: lộ giới 11,5m; mặt đường rộng 5,5m; lề đường rộng 3,0m.
- Bãi đỗ xe: Bãi đỗ xe tập trung được bố trí tại trục chính cảnh quan, quy mô : 746 m2. Trong bãi đỗ tổ chức trồng cây xanh tạo bóng mát.
* Đường thôn, xóm:
- Mặt đường bê tông, quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ 5,0m, có tổng chiều dài 41,9km. Đường đạt cấp A nông thôn theo 315/QĐ-BGTVT:
Mặt đường:       3,5 m
Lề gia cố:          2 x 0,75 m = 1,5 m.
Định hướng mở các tuyến đường nội bộ mới trong khu vực trung tâm xã, đường giao thôn nông thôn thôn Trà Đình 2 đi Quế Xuân I nối tiếp xuống chợ Bà Rén dài 400 m, bê tông 4m; đường giao thông nông thôn gắn với giao thông nội đồng từ thôn Trà Đình 1 đi thôn Đồng Tràm Tây dài 450m, bê tông 3 m.
a.3. Giao thông nội đồng:
a) Đường nội đồng chính:
- Nâng cấp đường nội đồng chính để phục vụ nhu cầu sản xuất cho những cánh đồng Mông Nghệ Đông, Mông Nghệ Tây, cánh đồng Thôn Trà Đình 2, Trà Đình 1. Bề rộng nền 5,0m. Tổng chiều dài 2,28km. Đường đạt cấp A theo 315/QĐ-BGTVT:
Mặt đường:       4,0 m.
Lề gia cố:          2 x 0, 5 m = 1,0 m.
Mặt đường bê tông.
b)  Đường nội đồng:
- Các tuyến đường nội đồng được nâng cấp, mở mới theo tiêu chuẩn loại B nông thôn theo QĐ 315-BGTVT, tổng chiều dài 34 km, đã bê tông được 2,5 km, nền đường bê tông rộng 4,0 m.
Mặt đường:       3,0m.
Lề gia cố:          2 x 0,5m = 1,0m.
Mặt đường cấp phối hoặc Bê tông xi măng.
* Ngoài ra, do nhu cầu đi lại giữa các vùng lân cận và lưu thông nội bộ đề xuất xây dựng thêm 2 cầu:
- Cầu Gò qua sông Bà Rén từ thôn Trà Đình 2 (4) đi xã Duy Thành.
- Cầu qua sông Ly Ly từ thôn Đồng Tràm Tây (3) đi thôn 1 xã Hương An.

b. San nền – Thoát nước.

   * San nền:
- Các khu vực dự kiến xây dựng mới cao độ nền khu vực xây dựng dự kiến thấp nhất +6.2m, cao nhất +11.5m. Cao độ nền khu vực ở thấp nhất + 3.9 cao nhất + 8.0m.
- Đối với các khu dân cư nằm ven theo các trục đường hiện có cao độ khống chế nền hoàn thiện công trình  lấy cao hơn cốt nền đường tại khu vực từ: 0,6 - 0,8m. Tổ chức hướng dốc nền về phía có hệ thống thoát nước, độ dốc in>0,003.
   * Thoát nước mặt
- Xây dựng hệ thống thoát nước chung cho nước mưa và nước thải, hình thức hở kết hợp kín giữa nước mưa và nước thải. Hoạt động theo chế độ tự chảy.
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa chính ở tất cả các trục đường chính của các thôn.
- Áp dụng hệ thống thoát nước tự chảy dựa theo độ dốc nền tự nhiên. Giai đoạn đầu sử dụng hệ thống cống chung cho nước mưa và nước thải sinh hoạt. Giai đoạn sau tuỳ thuộc vào tính chất và sự phát triển có thể tách riêng hoặc vẫn dùng chung.
- Hệ thống thoát nước chọn tiết diện cống chữ nhật kích thước 600x600, 800x800, 1000x1000.
- Có 2 hình thức thoát nước chính: Thoát nước dọc theo hướng tuyến giao thông theo phương thức tự chảy và thoát nước ngang tuyến giao thông. Hiện trên địa bàn Xã không có hình thức thoát nước ngang tuyến mà chỉ có thoát nước dọc tuyến.

c. Cấp nước

            c.1. Cấp nước sản xuất

a) Hệ thống kênh tưới Phú Ninh
Hệ thống thủy lợi cần được nạo vét, khơi thông và kiên cố hóa đảm bảo nguồn nước tưới liên tục cho các cánh đồng vào mùa khô và tiêu nước nhanh giảm thiệt hại cho ngành nông nghiệp vào mùa mưa.
+ Kênh N24: Chảy từ địa phận Hương An dọc theo khu dân cư thôn Đồng Tràm Tây đến thôn Trà Đình 2, chiều dài gần 3km. Hiện đã bê tông 500m, cần tiếp tục KCH 2,5km còn lại với bề rộng 0,7m.
+ Kênh N24/1: Chảy từ Hương An thôn Hương Quế Trung, tưới cho đồng Bờ Giang, chiều dài 2,5km. Kiên cố hóa toàn bộ với bề rộng 1,2m.
+ Kênh 24/1-2: Nối với N24/1 đi qua quốc lộ 1A, chảy dọc theo đường ĐH1 đến miếu Xuân Yên chiều dài 1,7km. Cần kiên cố hóa toàn bộ với bề rộng 1,0m.
+ Kênh N24/3: Chảy từ Hương An qua khu dân cư thôn Hương Quế Đông tưới đồng Bờ Giang, chiều dài 1,2km. Cần kiên cố hóa với bề rộng 0,7m.
+ Kênh N22: Từ cầu ngõ Thuấn chạy dọc theo đường ĐX-7 đến Quế Xuân 2 tưới đồng Mông Nghệ Tây, chiều dài 1,3km. Cần kiên cố hóa bề rộng 0,7m.
b) Kênh nội đồng:
Kênh nội đồng thuộc sự quản lý của xã, tổng chiều dài 33,765km, trong đó đã kiên cố hóa được 4,167 km, còn lại 29,598km chưa được kiên cố hóa.
+ Kênh Hương Quế Đông: từ Hương An chạy dọc quốc lộ 1A tới ĐX-2, chảy dọc ĐX-2 tưới Đồng Nhứt, đồng Hè Chùa chiều dài 1,8km. Cần kiên cố hóa kênh với bề rộng 0,5m.
+ Kênh đồng Cây Cau: Tưới Đồng Cây Cau, chiều dài 1,2km, hiện đã bê tông được 900, cần tiếp tục kiên cố hóa với bề rộng 0,5m.
+ Kênh ngược tưới đồng nguyên liệu: chảy từ khu dân cư Dinh Hiến xuống nhà thờ tộc Võ ở thôn Hương Quế Tây, chiều dài 1,5km. Hiện đã xuống cấp, cần nâng cấp kiên cố hóa với bề rộng 0,5m.
+ Kênh tưới Bến Quang: Tưới đồng Bến Quang, chiều dài 1,5km. Hiện đã bê tông được 106m, cần tiếp tục kiên cố hóa với bề rộng 1,0 m.
+ Kênh tưới từ trạm bơm Thôn Trà Đình 2 tưới Đồng Đế, chiều dài 1,1km. Cần kiên cố hóa bề rộng 0,5m.
Và một số tuyến kênh nội đồng khác với chiều dài 26,665 km.
c) Hệ thống mương tiêu
- Sông Mông Nghệ cũ vừa là kênh tưới và tiêu cho cánh đồng Bờ Giang, Đồng Mông Nghệ Tây...Hiện đang bị xâm lấn cần nâng cấp, khơi thông để tiêu úng vào mùa mưa và tưới vào mùa nắng. Cần kiên cố hóa với bề rộng 5,0m.
- Mương tưới, tiêu Cồn Thủ: Tưới và tiêu cho cánh đồng Cồn Thủ, chiều dài 1,2km, cần nâng cấp và kiên cố hóa với bề rộng 1,0m.
- Mương tiêu Rộc Sơn: Thôn Đồng Tràm Tây đi thôn Trà Đình 1 ra sông LyLy chiều dài 2km, đây là mương tiêu quan trọng giúp thoát nước tránh ngập úng vào mùa mưa của những cánh đồng Thôn Trà Đình 2, thôn Trà Đình 1, thôn Mộc Bài. Cần kiên cố hóa với bề rộng với bề rộng 2,0m.
- Mương tưới-tiêu Đồng Nhất: Từ cống Ninh đi thôn Trà Đình 2 ra sông Ly dài gần 2km. Đây là mương tiêu quan trọng của xã, vì vậy cần khơi thông, kiên cố hóa với bề rộng 2,0m.
- Mương tiêu thôn Trà Đình 1 đi thôn Trà Đình 2 ra húa Bà Sang (mương tiêu Kỳ Yên), nối với mương tiêu Đồng Nhất dài 1,2km, cần kiên cố hóa để đảm bảo tiêu úng, với bề rộng 1,5m.
- Mương tiêu Ngõ Cán đi Quế Xuân 2: chiều dài khoảng 500m, hiện là mương đất nên cần kiên cố hóa với bề rộng 1,5m.
- Mương tiêu thôn Mông Nghệ Đông đi Quế Xuân 2 dài 1,6km, hiện là mương đất, cần kiên cố hóa với bề rộng 1,0m.
d) Trạm bơm
- Trạm bơm Thôn Trà Đình 2: hiện đang phục vụ 20 ha đất lúa, có 1 bơm đang hoạt động, tình trạng bán kiên cố. Cần nâng cấp thành 2 bơm, để phục vụ 43 ha đất nông nghiệp, và xây dựng kiên cố để tránh mưa lũ.
- Trạm bơm thôn Đồng Tràm Tây: có 2 máy đang hoạt động, hiện đang tưới 43ha, cần đầu tư thêm 1 máy bơm nữa để tưới thêm tới 70ha.
- Trạm bơm Gò: Đây là trạm bơm tạm thời, không cố định. Hiện tại tưới được 6ha, cần nâng cấp, xây dựng kiên cố.
e) Đê điều
Tổng số 4 km, trong đó đã thực hiện được 2 km, còn lại 2 km ven sông Ly Ly
Kè có chiều dài 2 km gồm xóm trại, xóm gò và thôn Đồng Tràm Tây dọc theo khu dân cư.

            c.2. Cấp nước sinh hoạt:

- Tổng nhu cầu dùng nước của cả xã Quế Phú là 2.272 m3/ngđ. Nâng cấp trạm cấp nước Đông Tây Hội Ngộ, sử dụng máy bơm điều áp để tạo áp suất khí nén, chuyển nước đến khu vực cao ở thôn Hương Quế Tây, Mông Nghệ Đông, Mông Nghệ Bắc, Mông Nghệ Nam, Phương Nam, Hương Quế Trung.
- Hệ thống đường ống dẫn nước sử dụng ống HDPE, đi ngầm, đường kính ống từ 75 – 150 mm, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,5m, được bố trí dọc theo các tuyến giao thông trục thôn đến cấp cho các hộ sử dụng.
 Theo tiêu chuẩn nông thôn mới: tiêu chuẩn sử dụng nước sinh hoạt đến năm 2015 là 100 l/ng.ngđ và đến năm 2020 là 120 l/ng.ngđ.
  1. Cấp điện
- Nguồn điện lấy từ nguồn điện mạng lưới trung thế của đường dây 22KW dọc tuyến quốc lộ 1A (thuộc mạng lưới điện Quốc gia).
- Hệ thống điện vẫn giữ nguyên hiện trạng cấp điện đi trên các cột và chủ yếu bám theo trục đường không cắt chéo qua các khu dân cư, khu công cộng, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện.
+ Đường dây chiếu sáng 0,4kV : Xây dựng mới 5km đường dây dọc quốc lộ 1A và 5km đường dây cung cấp chiếu sáng cho khu trung tâm, và 2km đường dây dọc theo đường công vụ. Các thiết bị chiếu sáng dùng loại hiện đại tiết kiệm điện năng bóng compact. Lưới chiếu sáng đảm bảo độ rọi theo quy chuẩn quy định.
- Trạm biến áp phụ tải:
+ Trạm hạ áp 22/0,4kV : Giữ nguyên vị trí đặt của 08 trạm hiện trạng và nâng cấp một số trạm để phục vụ đủ nhu cầu sinh hoạt. Xây dựng bổ sung 1 trạm biến áp mới: Trạm 2000kVA cấp điện cho cụm Công Nghiệp Đồng Dài thuộc thôn Hương Quế Tây và thôn Mông Nghệ Nam.
+ Xây dựng mới 1 TBA 25 kVA phục vụ nhu cầu dùng điện của khu chăn nuôi tập trung.
+ Điện phục vụ cho trạm bơm sản xuất lấy từ các trạm biến áp khu vực của thôn Đồng Tràm Tây và thôn Trà Đình 2
  1. Thoát nước thải
- Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng 80% lượng nước cấp.
- Dự kiến tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt tới năm 2020 là : 1.809 m³/ngày.
  1. Vệ sinh môi trường
Chất thải rắn sinh hoạt: phân loại chất thải rắn (CTR) ngay tại nguồn thành 2 loại vô cơ và hữu cơ. CTR hữu cơ cho chăn nuôi gia súc, ủ, tạo thành phân vi sinh phục vụ nông nghiệp. CTR vô cơ, chuyển về các điểm tập trung CTR của xã có diện tích 100 m2 tại khu nghĩa địa phía nam thôn Hương Quế Tây, dọc trục đường ĐH-3 để vận chuyển lên khu xử lý CTR chung khu vực.
Chất thải rắn công nghiệp: Các cơ sở sản xuất ký hợp đồng thu gom và xử lý CTR công nghiệp, chất thải nguy hại với các đơn vị chuyên trách của huyện, chuyển CTR về khu xử lý của khu vực....
Quy hoạch khu chôn lấp rác ( xác động vật ): Vị trí tại thôn Phương Nam với diện tích quy hoạch 0,3 ha.
  1. Nghĩa trang
- Giai đoạn ngắn hạn: Không mở rộng diện tích các nghĩa trang rãi rác.
- Giai đoạn dài hạn: Quy tập các nghĩa trang rải rác về nghĩa trang chính của xã.
TT Nghĩa trang nhân dân Vị trí Diện tích
(ha)
Quy hoạch
1 Nghĩa trang Cây Sơn Thôn Mông Nghệ Bắc 40 Nâng cấp, cải tạo
2 Nghĩa trang Gò Hàm Thôn Mông Nghệ Nam 5 Quy hoạch mở mới
3 Nghĩa trang Đá Dăm Thôn Hương Quế Tây 3 Quy hoạch mới
4 Nghĩa trang mới Thông Phương Nam 2 Quy hoạch mới
Khoanh vùng các nghĩa trang hiện tại, trồng cây xanh cách ly, tiến tới việc sắp xếp, đóng cửa các nghĩa trang này.
8. 
Tiến độ, giải pháp tổ chức thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng
8.1. Tiến độ: Đến năm 2020 hoàn thành.
8.2. Giải pháp tổ chức thực hiện
a)  Công bố quy hoạch nông thôn mới.
b) Tổ chức quản lý.
- Rà soát, nâng cao năng lực của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Đề án xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức giám sát và sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện các Tiêu chí theo định kỳ hàng năm.
-  Bổ sung, điều chỉnh Đề án xây dựng nông thôn mới đã phê duyệt năm 2011 để thực hiện.
c) Về phát triển sản xuất
- Thường xuyên tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ khuyến nông viên cơ sở. Phát hành tờ rơi về các qui trình kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi đưa về cơ sở để nhân dân học hỏi, ứng dụng.
d) Tổ chức sản xuất.
Thành lập và nâng cao hiệu quả hoạt động của các THT, HTX trong lĩnh vực nông nghiệp, ngành nghề nông thôn tại xã; nâng cao đóng góp của kinh tế tập thể vào tăng trưởng kinh tế tại xẫ, xóa đói giảm nghèo một cách bền vững, tạo thêm việc làm mới và bảo vệ môi trường theo hướng
e) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp đồng bộ nhằm chủ động tưới, tiêu nước, phục vụ sản xuất nông sản theo hướng "sạch".
f) Đối với các tổ chức trong hệ thống chính tr
-  Đào tạo đội ngũ cán bộ: Chú trọng công tác tập huấn để hoàn thiện, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, chính trị,.. cho đội ngũ cán bộ xã, thôn
- Đào tạo tay nghề cho lao động: Đào tạo nghề trên địa bàn xã có tay nghề để cung ứng cho các doanh nghiệp, các khu công nghiệp đóng trên các địa bàn lân cận nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp;
g) Giải pháp về chính sách.
- Hỗ trợ người dân tiếp cận các nguồn vốn, trợ giúp kỹ thuật và tham gia các dự án phát triển nông thôn, phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Tạo môi trường thuận lợi để hình thành và phát triển các loại hình doanh nghiệp nông thôn sử dụng nguyên liệu và thu hút lao động.
- Các chính sách thu hút các Doanh nghiệp đầu tư các ngành nghề; công nghiệp, TTCN theo quy hoạch vào địa phương, ưu tiên các ngành tạo nhiều việc làm, tiết kiệm đất, hàm lượng công nghệ cao, sản xuất sạch, có giá trị tăng cao, để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động.
h) Giải pháp thị trường
- Hỗ trợ các hoạt động xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý sản phẩm... về xây dựng các dịch vụ cộng đồng về tiếp thị nông sản và vật tư nông nghiệp;
- Các biện pháp của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ nông dân quảng bá nông sản, có điều kiện tiếp xúc với các loại thị trường phù hợp;
- Giải pháp tập trung phát triển một số mặt hàng chủ lực để tiến tới xây dựng đúng thương hiệu. Từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại thông qua các hình thức phù hợp;
- Giải quyết đầu vào, đầu ra của sản phẩm.
i) Huy động nguồn lực
- Lồng ghép thật tốt và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn theo cơ cấu vốn tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/ 2010.
- Khai thác nguồn vốn từ nguồn đất đai, tài sản công chưa sử dụng hợp lý.
- Thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế, nhất là sự đóng góp của cộng đồng dân cư, con em xã quê, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh. Kèm theo cơ chế, chính sách cụ thể để thu hút các thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư vào xã.
- Phân kỳ nguồn vốn đầu tư theo lộ trình để thực hiện hợp lý có hiệu quả.

Trích thuyết minh Quy hoạch NTM

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Giới thiệu

Sự hình thành và phát triển

Trước Cách mạng Tháng Tám 1945, vùng đất này thuộc Tổng Xuân Phú, một tổng lớn của huyện Quế Sơn với tổng cộng 22 làng. Sau Cách mạng Tháng Tám, khoảng tháng 3 năm 1946, Tổng Xuân Phú (trừ làng Cẩm Sơn được giao về cho Duy Xuyên) số làng còn lại được chia thành 6 xã, với tên gọi mới là...

Đánh giá như thế nào cổng thông tin này?

Văn bản - Kế hoạch

Vb15112019

Mẫu đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, NHĐKCT 2019

Thời gian đăng: 15/11/2019

lượt xem: 60 | lượt tải:120

94/TB-VPĐPNTM

Thông báo Nội dung và thể lệ Cuộc thi "Sáng tác biểu trưng về Nông thôn mới Quảng Nam"

Thời gian đăng: 29/11/2017

lượt xem: 133 | lượt tải:40

2276/VPUBND-KTN

Về việc giải quyết đề nghị của UBND huyện Quế Sơn tại Tờ trình số 338/TTr-UBND ngày 20/11/2017

Thời gian đăng: 29/11/2017

lượt xem: 100 | lượt tải:32

1223/QĐ-UBND

Quyết định Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động Cổng thông tin điện tử huyện Quế Sơn

Thời gian đăng: 29/11/2017

lượt xem: 112 | lượt tải:36

96/KH-UBND

Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2018

Thời gian đăng: 29/11/2017

lượt xem: 154 | lượt tải:56

90/KH-UBND

Kế hoạch Đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2017 – 2020

Thời gian đăng: 29/11/2017

lượt xem: 177 | lượt tải:67
Thông kê truy cập
  • Đang truy cập4
  • Hôm nay75
  • Tháng hiện tại1,149
  • Tổng lượt truy cập104,972
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây